Toàn tập về động từ khuyết thiếu | Complete Guide to English Modal Verbs

1. CĂN BẢN VỀ ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU | Modal Verb Basics

Hãy đọc đoạn hội thoại nhỏ thứ nhất sau đây:

Stephanie: Shall we start?
Oli: Yeah, we probably should!
S: So, can you tell me something about modal verbs?
O: Sure. What would you like to know?
S: I must know everything about them!
O: That might take a long time!
S: You’ll help me, though, right?
O: Of course, even though it may be challenging.

There are nine modal verbs in English. You just read dialogue with nine lines. Each line contains one modal verb.
Có 9 loại động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh. Bạn vừa đọc đoạn hội thoại có 9 dòng ở trên. Mỗi dòng trong đoạn hội thoại đó có một động từ khuyết thiếu.

The nine modal verbs are:
Chín động từ khuyết thiếu bao gồm:

  1. can
  2. could
  3. may
  4. might
  5. will
  6. would
  7. shall
  8. should
  9. must

Modal verbs add information to other verbs. They can add ideas like possibility, uncertainty, or obligation to another verb.
Động từ khuyết thiếu cung cấp thêm thông tin cho các đông từ khác. Động từ khuyết thiếu thêm các nội dung về khả năng, tình trạng không rõ ràng, nghĩa vụ với các động từ khác.

Grammatically, modal verbs follow their own rules.
Về mặt ngữ pháp, động từ khuyết thiếu phải tuân theo các tiêu chuẩn riêng.

Rule number one: a modal verb is followed by an infinitive verb, without ‘to’.
Tiêu chuẩn thứ nhất: động từ khuyết thiếu đứng trước động từ nguyên thể không “to”.

For example:
Ví dụ:

She can speak fluent Spanish.
We shouldn’t do anything until we know more.
They won’t be here before ten.

You can’t put a noun after a modal verb, or an -ing verb, or anything else, only an infinitive verb without ‘to’.
Bạn không thể đặt động từ khuyết thiếu đứng trước một danh từ, một động từ dạng -ing hay bất cứ thứ gì khác động từ nguyên thể không TO như trên.

Rule number two: modal verbs can’t be used in different times or tenses. Modal verbs don’t have past, perfect or future tenses like regular verbs do.
Tiêu chuẩn thứ 2: động từ khuyết thiếu không thể sử dụng ở các thì hoặc thời gian khác nhau. Động từ khuyết thiếu không thể có dạng quá khứ, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai giống như các động từ thường.

However, there are some cases where this isn’t 100% true. For example, ‘could’ is the past tense of ‘can’ in some cases. ‘Would’ sometimes acts like a past version of ‘will’.
Tuy nhiên, có một vài trường hợp không phải luôn đúng 100%. Ví dụ, could có thể sử dụng ở dạng quá khứ của can, would có thể được sử dụng là dạng quá khứ của will.

Rule number three: modal verbs are auxiliary verbs. That means you make negatives by adding ‘not’ to the end of the verb.
Tiêu chuẩn thứ 3: động từ khuyết thiếu là trợ động từ. Điều này có nghĩa là dạng phủ định có thể được hình thành bằng cách thêm not ở sau động từ khuyết thiếu.

For example:
Ví dụ:

can → can’t
would → wouldn’t
might → might not

To make a question, move the modal verb before the subject.
Để hình thành câu hỏi, chuyển động từ khuyết thiếu lên đầu câu.

For example:
Ví dụ:

Should I tell him?
What would you do?’

2. NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU | Meanings of Modal Verbs

Hãy đọc đoạn hội thoại nhỏ thứ 2 sau đây
Oli: Can I ask you something?
Stephanie: Sure.
O: I’m thinking I might ask for a transfer to the Singapore office. I’ve always wanted to live abroad, and I think now’s the right time. What do you think?
S: I think if you’ve thought about it, then you should try it. Better to regret something you did than something you didn’t do; that’s my view.
O: Hmm… Will they agree, though?
S: You don’t know till you ask! Anyway, I’m sure they’ll agree; you have a good track record here, and if you come back later you’ll have a lot of valuable experience. So, they should say yes.
O: I’m just worried, because I know that Olga asked for a transfer to Canada, and they wouldn’t let her…
S: That’s a totally different situation. Olga’s a tax specialist; she’s irreplaceable.
O: I wanted to ask one more thing: will you write a reference for me?
S: No problem! I’d be happy to. There’s one more thing you must do before you apply.
O: What’s that?
S: Talk to the Singapore office. I can put you in contact if you need.
O: That’s great! Thanks so much for helping me out.

You can use modal verbs to express nine fundamental ideas. But the nine meanings are broad. Each contains several smaller ideas. Every modal verb can have more than one meaning.

Động từ khuyết thiếu có thể được sử dụng để thể hiện 9 mục đích cơ bản. Nhưng chín mục đích này là rộng. Mỗi mục đích lại chứa vài mục đích nhỏ hơn. Hầu hết các động từ khuyết thiếu đều có nhiều hơn 1 nghĩa.

Let’s look at the nine fundamental ideas which modal verbs can express
Dưới đây là 9 nghĩa cơ bản mà động từ khuyết thiếu mô tả:

  1. Asking permission – Yêu cầu sự cho phép
  2. Expressing possibility or impossibility, when you think something could be true or not – Thể hiện khả năng, khi bạn nghĩ một điều gì đó có thể đúng hay sai.
  3. Giving advice or suggestion – Đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý.
  4. Expressing certainty or uncertainty, when you’re sure something is true or not – Thể hiện sự chắc chắn, khi bạn nghĩ điều gì đó đúng hoặc không.
  5. Expressing probability, when you think one result is more likely than another – Thể hiện kỹ năng, khi bạn nghĩ kết quả có thể tốt hơn.
  6. Expressing willingness or refusal, for example when someone lets or doesn’t let someone else do something – Thể hiện sự hài lòng hay khó chịu
  7. Making a request or an offer – Đưa ra lời yêu cầu hoặc đề nghị
  8. Expressing an obligation, when it’s necessary to do something – Thể hiện một nghĩa vụ khi đó là điều cần thiết để làm.
  9. Expressing ability, when someone has the capacity to do something, or not – Thể hiện khả năng làm gì, khi một ai đó có hoặc không có khả năng làm gì.

In the dialogue, there’s at least one example of each of these nine basic meanings. Here are nine sentences from the dialogue.
Dưới đây là chín câu từ đoạn hội thoại, mỗi câu sẽ chứa một động từ khuyết thiếu với ý nghĩa ở trên:

  • Can I ask you something?: asking permission – hỏi về sự cho phép
  • I might ask for a transfer to the Singapore office: talking about possibility – nói về khả năng
  • You should try it: giving advice – Đưa ra lời khuyên.
  • I’m sure they’ll agree. So, they should say yes: thể hiện một điều chắc chắn.
  • They wouldn’t let her: expressing refusal – Thể hiện sự từ chối.
  • Will you write a reference for me? Expressing a request when you ask someone to do something for you – Thể hiện sự yêu cầu khi bạn muốn một ai đó làm điều gì đó cho bạn.
  • There’s one more thing you must do before you apply: The sentence expresses an obligation – Thể hiện nghĩa vụ.
  • I can put you in contact if you need: expressing ability – thể hiện khả năng làm việc gì

So, there’s a lot of information here! Let’s look at this point in more detail.

3. TÍNH ĐA NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU | Multiple Meanings of Modal Verbs

Hãy đọc đoạn hội thảo thứ 3 sau đây:

Stephanie: Can you look at something for me?
Oli: Sure. What’s up?
S: It’s my laptop. It’s acting weirdly. I know you’re good with these things, so…
O: What’s the problem exactly?
S: It keeps freezing, and I can’t do anything for a while. Sometimes it’s just a few seconds, but sometimes it goes on for half an hour. It’s really annoying!
O: Older laptops can get like that sometimes.
S: But I only bought it six months ago!
O: Do you have an antivirus program?
S: Yes, and I do scans regularly. It can’t be a virus. I’m not so good with technology, but I am pretty security conscious.
O: Hmm… That’s probably not the problem, then. Can I take it for an hour or so? I’ll need your login password, too. That way I can take a proper look.
S: OK, here. Thank you so much!

In this dialogue, there were five different sentences using the modal verb ‘can’. Here they are:
Trong đoạn hội thoại này, có 5 câu khác nhau đều sử dụng động từ khuyết thiếu. Chúng là các câu sau đây:

  1. Can you look at something for me?
  2. I can’t do anything for a while.
  3. Older laptops can get like that sometimes.
  4. It can’t be a virus.
  5. Can I take it for an hour or so?

In each sentence, ‘can’ has a different meaning. Every modal verb has at least two different meanings, and most have three or four.
Trong mỗi câu, can được sử dụng với nghĩa khác nhau. Mỗi động từ khuyết thiếu có ít nhất 2 nghĩa, phổ biến nhất là 3 hoặc 4 nghĩa.

So, what’s the point here?

Point one: really don’t try to understand modal verbs by translating them into your language. Of course, this is true generally, but it’s especially important with modal verbs, because they don’t translate cleanly between languages.
Thứ nhất: Đừng cố gắng hiểu nghĩa của động từ khuyết thiếu bằng cách dịch chúng sang ngôn ngữ của bạn. Tất nhiên, về cơ bản nghĩa là có thể đúng khi dịch, nhưng với các động từ khuyết thiếu đặc biệt quan trọng thì nghĩa của chúng không có sự rõ ràng giữa các ngôn ngữ.

Point two: to understand a modal verb in a sentence, you need to understand the context. The meaning of a modal verb can be completely different in different contexts.
Thứ hai: để hiểu một động từ khuyết thiếu trong câu, bạn cần phải hiểu cả văn bản chứa nó. Nghĩa của động từ khuyết thiếu sẽ khác nhau hoàn toàn ở các văn bản khác nhau.

Point three: the different meanings of a modal verb are unconnected.
Thứ ba: nghĩa khác nhau của một động từ khuyết thiếu là không liên quan tới nhau.

4. ĐỘNG TỪ BÁN KHUYẾT THIẾU | Semi-Modals

Oli: What time are we supposed to be there?
Stephanie: Ten, I think, but I think we ought to aim to arrive at least fifteen minutes before.
O: So, that means we have to leave here at… what? Nine?
S: We’d better leave earlier, I think. There’s a metro strike tomorrow, so the traffic will be terrible.
O: Are we going to drive, or take a taxi?
S: I’m not sure we’ll be able to find a taxi, so I think driving is best.

Here are the sentences you read:
Hãy đọc lại một số câu quan trọng trong đoạn hội thoại ở trên

  • What time are we supposed to be there?
  • Ten, I think, but I think we ought to aim to arrive at least fifteen minutes before.
  • So, that means we have to leave here at… what? Nine?
  • We’d better leave earlier, I think. There’s a metro strike tomorrow, so the traffic will be terrible.
  • Are we going to drive, or take a taxi?
  • I’m not sure we’ll be able to find a taxi, so I think driving is best.

Semi-modals have some of the features of modal verbs, but not all. Most importantly, semi-modal verbs do the same thing as modal verbs like adding information to other verbs, expressing many of the same ideas, expressing obligation, giving advice…
Mặc dù không phải tất cả nhưng các động từ bán khuyết thiếu có những đặc điểm của động từ khuyết thiếu. Quan trọng nhất, động từ bán khuyết thiếu cũng có chức năng như động từ khuyết thiếu, như thêm thông tin vào động từ thường, thể hiện nhiều khái niệm khác nhau, như nghĩa vụ, đưa lời khuyên, …

They don’t follow all the grammar rules of regular modal verbs. For example, ‘have to’ is a semi-modal, and you can use it in different tenses: it has a past tense, ‘had to’; you can use it in the present perfect, ‘I have had to…’ and so on.
Động từ bán khuyết thiếu không tuân theo tất cả các nguyên tắc ngữ pháp của động từ khuyết thiếu. Ví dụ như have to là một động từ bán khuyết thiếu, nhưng nó có thể được sử dụng ở các thì khác nhau: quá khứ là had to, hiện tại hoàn thành là have had to…

Often, modals and semi-modals can be used with the same meaning. However, in some cases, semi-modal verbs have their own specific meaning. For example, ‘supposed to’ is similar to ‘should’, but not the same.
Thông thường, động từ khuyết thiếu và bán khuyết thiếu được sử dụng với cùng một nghĩa. Tuy nhiên, trong môt số trường hợp, động từ bán khuyết thiếu có những nghĩa riêng của chính nó. Ví dụ: supposed to và should cùng cách dùng nhưng khác nghĩa.

We’re supposed to be there at ten.’
We should be there at ten.

The basic meaning is similar, but not the same. If you use ‘should’, you’re saying that you think this is important. If you use ‘supposed to’, you mean that other people think that this is important.
Về cơ bản nghĩ là tương tự nhưng lại không giống nhau. Sử dụng should khi bạn đang nói về điều gì đó mà bạn nghĩ nó quan trọng. Sử dụng supposed to để nói về điều gì đó mà người khác (không phải bạn) nghĩ nó quan trọng.

Post Comment