Tell me about yourself – Tự giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh

This is a bad question to ask. If I was giving someone a job interview, I would never ask this question, because it makes people uncomfortable.
Đây là một câu hỏi không được thân thiện. Với người phỏng vấn xin việc, tôi không bao giờ hỏi câu hỏi này bởi vì nó sẽ làm cho người đó không thoải mái.

But, you might hear it, and need to answer! Maybe in a job interview, or an interview for university, or in an English exam, or somewhere else.
Nhưng vẫn có thể nhận được nó và khi đó bạn cần phải trả lời nó. Có thể đó là một buổi phỏng vấn xin việc, hoặc một buổi phỏng vấn nhập học, một buổi kiểm tra trình độ tiếng Anh, hoặc một bối cảnh nào đó khác.

In this lesson, you’ll see answers to this question for four different situations.
Trong bài này, chúng ta sẽ trả lời câu hỏi này với 4 tình huống khác nhau

  1. One: in a job interview. Tình huống thứ nhất là phỏng vấn xin việc
  2. Two: in a university interview. Tình huống thứ hai là phỏng vấn nhập học
  3. Three: in an English exam. This is the most general example, so if you just want a general way to respond to ‘tell me about yourself’, watch this section. Tình huống thứ 3 là bài kiểm tra tiếng Anh. Đây là ví dụ tổng quan nhất, vì vậy nếu bạn muốn cách trả lời tổng hợp cho câu hỏi này thì hãy xem câu trả lời cho mục này.
  4. Four: when introducing yourself to new colleagues. Tình huống thứ 4 là tự giới thiệu bản thân với đồng nghiệp mới.

Before we look at our sample answers, let’s see four general tips.
Trước khi xem các câu trả lời cụ thể, chúng ta cùng quan sát 4 tiêu chí tổng quan sau:

First, think about the context you’re in. ‘Tell me about yourself’ doesn’t mean ‘Tell me everything about yourself.’ You need to choose where to focus. Example, in a job interview, you should focus on your professional background; In an English exam, you’ll probably give a more general answer.
Thứ nhất, hãy nghĩ về bối cảnh mà bạn đang ở trong đó. Giới thiệu về bản thân không có nghĩa là bạn sẽ nói tất cả mọi thứ về bản thân bạn. Bạn cần chọn những gì cần tập trung. Ví dụ, trong buổi phỏng vấn xin việc, bạn nên tập trung vào kinh nghiệm chuyên môn. Trong buổi thi tiếng Anh, có lẽ bạn nên đưa ra câu trả lời tổng hợp.

Secondly, keep your answer short and focused. Our sample answers are mostly around three or four sentences. This is a good length to aim for.
Thứ hai, đảm bảo câu trả lời ngắn và xúc tích. Các ví dụ của chúng ta chủ yếu nên vào khoảng 3-4 câu. Đây là độ dài tốt cho mục đích của câu trả lời.

Thirdly, remember that this question will usually be asked at the beginning of an interview. In most cases, the interviewer won’t pay much attention to the content of what you say, so don’t worry about it too much. The most important thing is that you can answer confidently and coherently.
Thứ ba, hãy nhớ là câu hỏi này thường được hỏi ở ngay đầu buổi phỏng vấn. Hầu hết trường hợp, buổi phỏng vấn không yêu cầu nhiều về nội dung bạn nói, vì vậy bạn không cần lo lắng về nó quá nhiều. Điều quan trọng nhất là bạn cần trả lời nó một cách tự tin và mạch lạc.

Finally, here’s a suggestion for a general structure: make one or two sentences about your past, one or two sentences about your current situation, and one or two sentences about the future.
Cuối cùng, có một vài gợi ý với những cấu trúc nói chung: hãy tạo một hoặc 2 câu ở thì quá khứ, 1-2 câu ở thì hiện tại, và 1-2 câu về tương lai.

Now, let’s see some examples!
Bây giờ, chúng ta cùng xem các ví dụ cụ thể.

1. Job Interviews | Phỏng vấn xin việc

Man asking woman ‘tell me about yourself’ in interview
Một người phỏng vấn nam sẽ hỏi một người nữ câu hỏi ‘tell me about yourself’ trong buổi phỏng vấn

I’m currently working in HR for Dell, but actually as you’ve probably seen from my CV, my background is in graphic design. I’ve been wanting to get back to graphic design work for some time, and that’s why I applied for this position.

In this answer, you talk about your current situation, and then add details about your background.
Trong câu trả lời này, bạn nói về tình hình hiện tại của bạn, và sau đó bổ sung chi tiết về kinh nghiệm chuyên môn.

It’s a simple answer, but that’s fine. It’s focused and clear, and it gives your interviewer the chance to ask for more details if he or she wants.
Đó là một câu trả lời đơn giản, nhưng nó vẫn rất tốt. Nó xúc tích và rõ ràng, nó đưa cho người phỏng vấn cơ hội để hỏi chi tiết hơn nếu anh chị đó muốn.

Let’s see one more example:
Chúng ta cùng xem thêm một ví dụ

I’ve been working in biomedical research for about five years. I completed my PhD four years ago, and I worked for a small pharmaceutical company here, until, unfortunately, they went out of business recently. So, I’m currently looking for a new position in biotech, pharma, or anything related to my training and experience.

This answer is a little more detailed. It also doesn’t really include information about the future. That’s OK – the past-present-future idea isn’t a template which you *have* to follow; it’s just a way to organise your ideas.
Câu trả lời này ít chi tiết hơn. Nó cũng không bao gồm thông tin về tương lai. Nhưng nó vẫn rất ổn. Quá khứ – hiện tại – tương lai không phải là vấn đề mà bạn bắt buộc phải làm theo, nó chỉ là cách để tổ chức nội dung của bạn.

Let’s look at some language from these examples.
Hãy quan sát một vài cấu trúc dưới đây

I’m currently…
My background is in…
I’ve been working in… for…
I’m looking for a new position in…

In sentences three and four, after ‘in’, you need to name a sector. For example, ‘I’ve been working in the education sector for seven years.’ If you want to name a company, use ‘at’. For example, ‘I’ve been working at HSBC for a year and a half.’
Trong câu 3 và 4, sau ‘in’, bạn cần điền tên cho một lĩnh vực gì đó. Ví dụ, ‘tôi đã từng làm việc trong lĩnh vực giáo dục trong vài năm’. Nếu bạn muốn tên công ty thì hãy sử dụng giới từ ‘at’. Ví dụ ‘ tôi đã từng làm việc tại HSBC trong một năm rưỡi’.

2. University Interviews| Phỏng vấn nhập học đại học

Image of an American university
hãy tưởng tượng đó là một trường Đại học ở Mỹ

I’ve always loved drama, watching plays, and everything else connected with the theatre. I’ve been involved in our school drama society for several years, both in terms of acting in productions and also working behind the scenes, with set design, lighting, and things like that. I’ve known for a long time that I want to be an actor, and studying drama here would be a logical next step towards that goal, I think.

This answer gives more details about the speaker’s past experience, and less information about the present and future. As you heard before, this is no problem! Don’t feel that you need to have a certain number of sentences about the past, or whatever. Different answers will fit different situations. Be flexible!

Let’s see one more sample answer.
Chúng ta cùng xem thêm một ví dụ nữa

I always knew I wanted to be a scientist, even when I was little. My best subjects throughout school have been maths and science, but at this point I’d like to specialise more, which is why I’m applying to study astrophysics. I’m doing my IB next month, and my predicted grade is 40 or higher. I’m hoping you’ll offer me a place to study here, and I’m excited to start my studies in September.

These answers are specialised; they focus on particular subjects. But, there are several pieces of language you can use, whatever you study.
Những câu trả lời này tập trung vào vấn đề chuyên môn, tập trung vào nội dung chuyên ngành. Có một vài cấu trúc bạn có thể sử dụng trong những trường hợp bạn đi phỏng vấn xin học như này

Let’s look.
Chúng ta cùng quan sát các cấu trúc đó dưới đây

I’ve always loved…
My best subjects throughout school were…
I’m doing … next month.
I’m hoping…

Of course, you can change these phrases to fit your situation. For example, if you’re still at school, you’ll probably say ‘are’ or ‘have been’ in number two, instead of ‘were’.
Tất nhiên, bạn có thể thay đổi những cụm từ này để phù hợp với tình huống của bạn. Ví dụ, nếu bạn vẫn đang đi học thì bạn có thể sử dụng ‘are’ hoặc ‘have been’ thay cho thì quá khứ là ‘were’.

3. English Exams | Bài kiểm tra tiếng Anh.

In most English exams, you’re not likely to be asked this question. In common international exams, like IELTS or the Cambridge exams, questions are more focused.
Hầu hết các bài kiểm tra tiếng Anh, bạn không được hỏi câu hỏi này. Các bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế thông thường, như IELTS hoặc các bài kiểm tra của Đại học Cambridge, các câu hỏi thường cụ thể hơn.

But, it’s possible. Or, you might need to answer the question ‘tell me about yourself’ in a different situation. Let’s look at a more general answer to this question:
Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra tình huống câu hỏi này được đặt ra. Hoặc trong một vài tình huống khác mà bạn cần phải tự trả lời câu hỏi này. Chúng ta cùng xem câu trả lời tổng hợp với câu hỏi này dưới đây

Well, I was born in Vladivostok, but my dad moved around a lot for his work, so I grew up in different places: Japan, The Philippines and Malaysia. Currently I’m working part-time and studying for a Master’s in film production. I’m pretty interested in film, video production and things like that, so I’m hoping to work in that sector once I finish my studies.

You can see that the answer is more general and personal, rather than focusing on work or studies.
Bạn có thể thấy rằng câu trả lời đã tổng quát và cá nhân hoá hơn, ít tâp trung vào vấn đề công việc và nghiên cứu.

Let’s see one more:
hãy xem thêm một ví dụ

I’m originally from Buenos Aires, but I’ve been living here in Dublin for several years now. I work for an ad agency, as a copywriter, which is something I never imagined I would do, but I really like it. I was never good at English when I was younger, so it’s weird that I ended up working in a job which requires very high-level language skills. I like living here, but I feel like I’d also like to travel and experience living in other places, so I’m thinking about moving to Canada or the US in the next year or so.

If you’re asked the question ‘tell me about yourself’ in an English exam or general situation, let’s see some language you can use to build an answer.
Nếu bạn được câu hỏi ‘tell me about yourself’ trong một tình huống kiểm tra tiếng Anh hay các tình huống chung chung khác, hãy xem các cấu trúc ngôn ngữ mà bạn có thể sử dụng để xây dựng câu trả lời của bạn

I’m originally from…
I work for… as…
I’m interested in…
I’m thinking about…

In number two, you put a company after ‘for’, and your position after ‘as’. For example, ‘I’m working for Google as a tester.’ In number four, you put an -ing verb after ‘about’, to describe something which you are considering doing in the future. For example, ‘I’m thinking about changing jobs.’
Trong câu hai, bạn đưa tên công ty sau giới từ ‘for’, và chức danh của bạn sau ‘as’. Ví dụ ‘tôi đang làm việc cho Google với vai trò là người kiểm tra’. Trong câu thứ 4, bạn hãy đặt động từ đuôi -ing sau giới từ ‘about’ để mô tả một điều gì đó mà bạn xác định sẽ làm trong tương lai. Ví dụ ‘tôi đang tính về việc thay đổi công việc’.

4. Introducing Yourself to New Colleagues | giới thiệu bản thân với đồng nghiệp mới

New colleagues meeting
Bối cảnh là một cuộc gặp gỡ với người đồng nghiệp mới

Sometimes, if you start working in a new company, you’ll have to introduce yourself at a meeting.
Đôi khi, nếu bạn bắt đầu công việc ở một công ty mới, bạn sẽ phải tự giới thiệu về bản thân trong buổi gặp mặt.

Here, your answer should focus on your professional background, like in a job interview. However, you’ll probably use a more conversational English tone.
Ở đây, câu trả lời nên tập trung vào vấn đề chuyên môn của bạn, nó tựa như một cuộc phỏng vấn xin việc. Tuy nhiên, bạn sẽ vẫn có thể sử dụng phong cách tiếng Anh nói chuyện hơn.

Let’s see our first sample.
Chúng ta cùng đọc ví dụ đầu tiên

My name’s Gwen, and as you maybe know I just started here; this is my first week, in fact. I’m working in the marketing department as a web marketing coordinator. My background is a mix of marketing and software – I started my career as a software engineer. I’m still finding my feet and I haven’t met all of you yet, but I’m looking forward to working with you all. If you’re walking past my office, come and say ‘hi’!

If you work in a larger company, you might need to introduce yourself to colleagues even if you’ve worked there for some time, for example, if you’re starting a project with people you’ve never worked with before. Let’s see how that could look:
Nếu bạn làm việc tại một công ty lớn, bạn có thể cần tự giới thiệu về trình độ học vấn nếu bạn làm việc ở đó một thời gian, ví dụ nếu bạn bắt đầu một dự án với người mà bạn chưa từng làm việc trước đó. Hãy xem ví dụ dưới đây để xem cách làm đó nó sẽ như thế nào.

Hi, I’m Elias. I’m the CISO, so I’m responsible for online security, and keeping our computers and networks safe. You’ve probably seen me around, because I’ve been working here for a while – almost ten years now! As you just heard, all staff need to take our cybersecurity training class, so you’ll be learning about how to stay safe online with me or one of my colleagues in the next month or two.

English by Oxford Online English | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment