Sự tương thích giữa chủ ngữ và động từ trong câu tiếng Anh – Subject Verb Agreement

Look at the examples:
We go to the beach on Saturdays.
He goes to the beach on Saturdays.

The subject and the verb in English sentences must agree. They must match.
+ If the subject is plural, you need to use a plural verb form.
+ The subject is singular, so you need to use a singular verb form.
Chủ ngữ và động từ trong câu tiếng Anh phải đồng thuận. Chúng phải khớp với nhau.
+ Nếu chủ ngữ là số nhiều, thì bạn cần sử dụng động từ số nhiều
+ Nếu chủ ngữ số ít, thì bạn cần sử dụng động từ ở dạng số ít.

It’s simple, it’s easy. But it’s the first thing that many English learners forget!
Nó khá đơn giản và dễ dàng. Nhưng đây cũng là điều đầu tiên mà nhiều người học tiếng Anh quên nó.

PRESENT TENSE | HIỆN TẠI ĐƠN

In the present tense, nouns and verbs agree in opposite ways.
+ When your subject is plural, you usually add S to show that it’s plural. But you do not add an S to your verb.
+ When you subject is singular, your verb need to include an S.
Trong câu hiện tại đơn, chủ ngữ và động từ phải đồng thuận theo hai cách ‘ngược nhau’
+ Khi chủ ngữ là số nhiều, tức là thường có ‘S’ sau danh từ. Thì ngược lại, động từ trong câu đó lại không cần thêm ‘S’
+ KHi chủ ngữ là số ít thì ngược lại, bạn lại cần thêm ‘S’ sau động từ.

Example:
The cars look expensive.
The car looks expensive.

But What about if your subject is I or you?
They’re singular subjects but they don’t use the singular verb form.” They’re an exception to the rule.
Câu hỏi đặt ra là chủ ngữ là I và you thì sao ?
Đây là những chủ ngữ số ít nhưng không sử dụng cấu trúc động từ số ít. Chúng là những chủ ngữ ngoại lệ.

Subject verb agreement rules are different when your subject is in the third-person singular. So that’s when your subject is a he, a she or an it.
Tiêu chuẩn đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ là khác nhau khi chủ ngữ là danh từ số ít ngôi thứ 3. Vì vậy, khi chủ ngữ là ‘he, she, it’ thì được sử dụng với động từ ở dạng số ít.

The subjects I and you are different. Even though they’re also singular nouns, they take the plural form of the verb and you just need to remember that.
Chủ ngữ là ‘I’ và ‘you’ là khác các trường hợp trên. Mặc dù chúng cũng là danh từ số ít, nhưng chúng lại được sử dụng với động từ dạng số nhiều, và bạn cần ghi nhớ kiến thức này.

I like to go swimming.
She likes to go swimming.

AUXILIARY VERB | TRỢ ĐỘNG TỪ

If there is an auxiliary verb in your sentence, like do or does in the present simple or am, is, are, was, were in the continuous tenses or have or has in the perfect tenses, then, you need to think about your subject-verb agreement because the auxiliary verb becomes the agreeing verb.
Nếu có trợ động từ trong câu, như ‘do’ hay ‘does’ thì hiện tại, ‘am, is, are’ thì hiện tại tiếp diễn, ‘have, has’ thì hoàn thành, thì bạn cần quan tâm tới tính chất đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ, bởi vì trợ động từ sẽ đồng thuận thay cho động từ.

The dogs don’t want it.
The dog doesn’t want it.
We’re going to the beach.
He is going to the beach.
Anna and Tony have been driving for hours.
Anna has been driving for hours.

MODAL VERB | ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU

Now modal verbs like may, could, will, must, should, they’re also auxiliary verbs. They help the main verb in the sentence but the subject verb agreement rules are different with modal auxiliary verbs. The verb following a modal verb is never in the S form. It’s always in the infinitive form.
Động từ khuyết thiếu như ‘may, could, will, must, should’ cũng là các trợ động từ. Chúng bổ nghĩa cho động từ chính trong câu nhưng các tiêu chuẩn về tính đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ lại khác với trợ động từ. Các động từ đứng sau động từ khuyết thiếu trong câu sẽ không bao giờ cần thê ‘S’, mà chúng luôn ở dạng nguyên thể không ‘to’.

My friends might come.
My friend might come. (NOT my friend might comes.)
You should come.
He should come. (NOT he should comes.)

INDEFINITE PRONOUNS | ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH

Accutally, As you add more information to your sentences, they become more complex and it might be difficult to know whether your noun is singular or plural. But just remember that the same structure and rules apply.
Trên thực tế, vì bạn luôn thêm thông tin vào trong câu của bạn, nên các câu trở lên phức tạp và chúng có thể gặp khó khăn khi xác định liệu danh từ trong câu là số ít hay số nhiều. Nhưng bạn cũng có thể ghi nhớ các cấu trúc và tiêu chuẩn tương tự nhau để áp dụng.

But you need to pay close attention to where your subject is and if it’s singular or plural because your verb must always match the subject regardless of the words that come in between the verb and the subject. It must always match.
Do you know what an indefinite pronoun is?
They’re words like:
Bạn cần chú ý tới đâu là chủ ngữ và liẹu đó là số ít hay số nhiều, bởi vì động từ của bạn phải luôn khớp với chủ ngữ mà không cần phải quan tâm tới các từ giữa động từ và chủ ngữ. Hãy nhớ nó phải luôn khớp nhau.
Bạn có biết về đại từ bất định là gì không ?
Chúng là các từ như dưới đây:

  • everybody
  • nobody
  • anybody
  • someone

Usually indefinite pronouns take singular verbs.
Thông thường, đại từ bất định đi kèm với động từ dạng số ít.

Everybody wants to be loved.
Nobody likes to be left out.

NOUN PHRASE | CỤM DANH TỪ

Now the subject of English sentences can be a little more complicated with compound subjects. Group nouns and relative clauses. Look at this sentence.
Chủ ngữ trong câu tiếng Anh có thể sẽ phức tạp hơn với chủ đề ghép. Cụm danh từ hoặc mệnh đề quan hệ. Hãy đọc câu dưới đây

My mum is happy for me.
My mum and dad are proud of me.

Two singular subjects joined by “and” means that your subject becomes plural and now your verb needs to show this.
Hai chủ ngữ đơn được kết nối với nhau bằng ‘and’ thì chủ ngữ chung cả câu thành số nhiều, và động từ dùng theo nó cũng cần ở dạng số nhiều.

Now look at this sentence.
Còn bây giờ bạn hãy đọc ví dụ dưới đây.

Peter or Paul is coming.

Now in this sentence, the two singular subjects are treated as a singular subject because “or” gives us an option. We’re not saying both. It’s one singular noun or the other.
Trong câu này, hai chủ ngữ đơn được kết hợp với nhau nhưng lại thành chủ ngữ đơn số ít bởi từ liên kết là ‘or’. Câu này diễn tả rằng chúng không phải cả hai chủ ngữ. Nó chỉ là một chủ ngữ này hay chủ ngữ còn lại.

Peter and Paul are coming.
or Peter or Paul is coming.
Playing football is fun.

GERUNDS AND GERUND PHRASES | DANH ĐỘNG TỪ VÀ CỤM DANH ĐỘNG TỪ

Now the same rule applies for gerunds and gerund phrases. When gerunds are the subject, they take the singular form of the verb.
Với cùng các tiêu chuẩn trên đây cũng được áp dụng cho danh động từ và cụm danh động từ. Khi danh động từ là chủ ngữ, chúng sẽ dùng dạng động từ số ít.

Waiting for the bus is annoying.

But when they’re linked by “and” they also take the plural form.
Nhưng khi chúng liên kết với nhau bằng từ ‘and’ thì chúng lại sử dụng dạng động từ số nhiều.

Meeting friends after work and going to the beach are my favourite things about living here.

GROUP NOUN | DANH TỪ CHỈ NHÓM

what about group nouns? Single nouns that are actually groups of people or things.
Còn danh từ chỉ nhóm thì sao ? Đó là các danh từ đơn số ít nhưng thực chất nó thể hiện một nhóm người hoặc một nhóm các sự vật sự việc gì đó.

  • club
  • team
  • company
  • family
  • crowd
  • class

They can be either singular or plural, depending on the meaning of an individual sentence. This is because they can describe the individuals in the group and since there’s more than one, it must be plural.
Chúng có thể được sử dụng là chủ ngữ số ít hoặc số nhiều phụ thuộc vào nghĩa của mỗi câu. Điều này là do chúng có thể mô tả các thành viên trong nhóm nhiều hơn một, nên nó phải là số nhiều.

But it’s also possible to use these nouns as a single group when you’re referring to the group as a whole. Then they’re singular.
Nhưng nó cũng được sử dụng ở dạng số ít khi chúng đề cập tới toàn bộ nhóm.

For example:
The team is organising the event.

So this is referring to just the single unit, it’s a singular noun. So we need to use the singular verb.
Ví dụ trên đây thể hiện danh từ chỉ nhóm được sử dụng với vai trò là chủ ngữ số ít. Vì đó chủ ngữ đi theo cũng là động từ dạng số ít.

One more example:
The team are meeting today.

So the members of the club are meeting together. Using the plural form of the verb.
Còn ví dụ này danh từ chỉ nhóm được sử dụng với vai trò là chủ ngữ số nhiều, động từ đi kèm ở dạng số nhiều. Ở đây thể hiện các thành viên trong nhóm đang họp với nhau.

So when used plurally, this means that there are many of the individual group nouns.
Như vậy, khi sử dụng số nhiều thì nó có nghĩa là có nhiều thành viên trong nhóm.

And don’t forget that some nouns look like plural nouns but they take a singular form.
Ngoài ra, cũng có những danh từ nhìn thì ở dạng số nhiều nhưng thực chất lại được dùng với vai trò là danh từ số ít.

For example: news.

It seems plural because of the S but we need to treat it as a singular noun. You need a singular verb.
Danh từ ‘news’ nó giống số nhiều bởi vì nó có ‘S’, nhưng chúng ta cần sử dụng nó như một danh từ số ít. Và vì vậy cũng cần đi với động từ ở dạng số ít.

The news is interesting.

UNCOUNTABLE NOUN | DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Of course, any uncountable noun is treated this way too, means as a singular noun.
Bất kỳ một danh từ số ít nào cũng được dùng theo cách này, tức là như một danh từ số ít.

The furniture is comfortable.

COMPLEX SITUATION | TÌNH HUỐNG PHỨC TẠP

Sometimes, the subject is tricky to find in English sentences. It’s not always before the noun. Subjects and verbs change positions in English questions so you need to make sure you identify which is the subject before you choose the verb form.
Đôi khi, để tìm chủ ngữ trong câu đòi hỏi sự tinh tế. Nó không phải luôn là danh từ. Chủ ngữ và động từ có thể thay đổi vị trí trong câu hỏi tiếng Anh, vì vậy bạn cần chắc chắn xác định đâu là chủ ngữ trước khi chọn dạng động từ phù hợp.

What are the steps we need to follow?

In this sentence, “the steps” are the subject and the verb is “are” because it’s plural.
Trong ví dụ trên đây, ‘the steps’ là chủ ngữ và động từ là ‘are’, bởi vì chủ ngữ là số nhiều.

There are many plants in your garden.
There is a plant in the bathroom.

Relative clauses can make it difficult to locate the subject and the verb. Noun phrases also make this difficult, where a group of words act as a noun.
Các mệnh đề quan hệ cũng có thể gây ra khó khăn để định vị chủ ngữ và vị ngữ. Cụm danh từ – một nhóm danh từ hoạt động dưới dạng một danh từ – cũng có thể tạo khó khăn.

The new features of the car are impressive.

“The features” are the subject. It’s plural, so it needs a plural verb.
‘The new features’ là chủ ngữ số nhiều, vì vậy nó cần động từ dạng số nhiều.

The more complex that your sentence becomes, the harder you need to look for the subject and the verb and make sure that they agree.
Câu tiếng Anh của bạn càng phức tạp thì việc xác định chủ ngữ và vị ngữ càng trở lên khó khăn, và hãy chắc chắn việc xác định chúng của bạn là đúng.

Source: mmmEnglish | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment