Learn all about English Adverbs – Tất tần tật về trạng từ trong tiếng Anh

Now let’s read the 3 adverbs ending with -ly:
Bây giờ chúng ta cùng xem 3 trạng từ đuôi -ly dưới đây:

  • quickly
  • slowly
  • clearly

These are all adverbs. However, there are many other adverbs. Many of them don’t end with -ly, like these:
Tất cả chúng đều là trạng từ. Nhưng cũng có nhiều trạng từ khác mà không kết thúc bằng đuôi -ly, như:

  • fast
  • too
  • often

Many adverbs aren’t just one word. Adverbs can be two words, or even whole phrases.
Nhiều trạng từ không phải chỉ một từ. Nhiều trạng từ có thể là 2 từ, hoặc thậm chí nhiều từ.

For example:

  • last week
  • in a very strange way
  • for the last six years

So you might be thinking: what do adverbs actually do? What are adverbs?
Vậy trạng từ là gì và chúng có chức năng gì ?

1. What Do Adverbs Do in English? | Chức năng của trạng từ

Adverbs are describing words. They add information to something else in your sentence.
Trạng từ là từ mô tả, chúng ta bổ nghĩa cho câu.

Adverbs can describe many different things. You can use an adverb to describe a verb, like this:
Trạng từ có thể mô tả nhiều thứ khác nhau. Bạn có thể sử dụng một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ như ví dụ dưới đây

  • He speaks very loudly.
  • Does everyone drive that fast in this city?
  • I think I sound better than I did the first time.

These adverbs all describe the verbs by saying how someone did something.
Tất cả các trạng từ ở ví dụ bổ nghĩa cho động từ bằng cách nói rằng cách mà một ai đó thực hiện hành động đó.

For example, look at the first sentence:
Hãy xem lại ví dụ sau:

  • he speaks very loudly.

The adverb loudly tells you how he speaks.
Trạng từ ‘loudly’ nói rằng về cách mà anh ta nói

You can also use adverbs to add information to verbs in other ways.
Bạn có thể sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ theo các cách khác

For example:

  • I kind of enjoyed it, but it could have been better.
  • We talked a little, but we didn’t have time to discuss everything.

What else? Well, you can use an adverb to show when, where, or how often something happens.
Có điều gì đó khác ở đây vậy ? Ồ, bạn có thể sử dụng trạng từ để nói về thời điểm, địa điểm hoặc cách mà một thứ gì đó xảy ra.

For example:

  • Let’s meet at eight o’clock.
  • She moved overseas after she graduated.
  • I don’t often have time to cook for myself.

Remember that adverbs can be phrases; adverbs aren’t always single words.
Hãy ghi nhớ trạng từ có thể là cụm từ, chứ không nhất thiết phải luôn là một từ.

Another point: adverbs can add information to adjectives, or even to other adverbs!
Một đặc điểm khác: trạng từ có thể bổ nghĩa cho tính từ, thậm chí là một trạng từ khác.

Here are some examples:
Dưới đây là một vài ví dụ về điều đó:

  • It was a really exciting trip.
  • It’s too hot in here.
  • She works incredibly hard.

However, Adverbs can do one more thing. Adverbs can also express your opinion about a situation.
Tuy nhiên, trạng từ có thể còn làm được nhiều thứ hơn thế. Trạng từ cũng có thể mô tả quan điểm của bạn về mộ tình huống nào đó.

Look at three sentences:
Hãy đọc ví dụ dưới đây:

  • She’s obviously the best of the candidates we’ve seen so far.
  • Apparently, they’re not sure they want to get married any more.
  • Fortunately, we were able to recover most of the files.

These adverbs are different because they don’t just add information to one word; they add information to the whole sentence.
Những trạng từ ở ví dụ trên đây hoàn toàn khác nhau bởi vì chúng không bổ nghĩa cho từ nào, chúng bổ nghĩa cho cả câu.

So, you can see that adverbs can do many, many different things. They can describe verbs, adjectives, other adverbs, or even whole sentences.
Vì vậy, bạn có thể thấy một trạng từ có thể làm được nhiều hơn thế. Chúng có thể bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác, thậm chí cả câu.

2. How to Form English Adverbs | Cách thành lập trạng từ

For most English adverbs, you don’t need to ‘form’ them. They just exist!
Hầu hết trạng từ trong tiếng Anh không cần phải thành lập. Chúng đã có sẵn.

For example: too, very, sometimes, always, here and soon are all adverbs, and you don’t need to do anything to them.
Ví dụ các trạng từ như ‘too, very, sometimes, always, here, soon’.

For some adverbs, you can form them from adjectives. This is mostly true for adverbs which describe verbs: adverbs which describe how someone does something.
Với một số trạng từ, bạn có thể thành lập từ tính từ. Điều này được thực hiện với hầu hết các trạng từ bổ nghĩa cho động từ: trạng từ mô tả một ai đó hoặc một điều gì đó nhưng thế nào

For example:

  • quiet → quietly
  • nice → nicely
  • clear → clearly

However, you can’t just think ‘add -ly to an adjective’. It doesn’t always work!
Tuy nhiên, bạn không thể cứ thêm -ly vào một tính từ là thành trạng từ. Điều đó có thể không đúng.

+ First, if an adjective ends with -y, you need to change -y to -ily to make an adverb.
Thứ nhất, nếu một tính từ kết thúc đuôi -y, bạn cần đổi y sang i sau đó thêm -ly

For example:

  • healthy → healthily
  • lazy → lazily
  • happy → happily

+ Secondly, some words don’t change their form. The same word can be either an adjective or an adverb.
Thứ hai, một vài từ không thay đổi dạng. Cùng một từ nhưng chúng vừa là tính từ và vừa là danh từ.

For example:

  • He’s a really fast worker.
  • He works really fast.
  • You’re a better dancer than you used to be.
  • You dance better than you used to.

Fast and better can be used as adjectives or adverbs, and the form of the word doesn’t change.
Fast và better có thể được sử dụng với vai trò vừa là tính từ vừa là động từ mà không cần thay đổi cấu trúc.

+ Thirdly, some adjectives already end in -ly like ugly, friendly, likely or oily. These adjectives can’t be made into adverbs.
Thứ ba, một số tính từ đuôi ly như ‘ugly, friendly, likely, oily’ thì không thể chuyển sang trạng từ.

+ Finally, some adverbs are irregular. Words which don’t change, for example: fast, better.
Cuối cùng, một vài trạng từ là bất quy tắc, chúng là các từ không thay đổi. Ví dụ như fast và better.

what’s the adverb from the adjective good?
Trạng từ của tính từ good là gì ?

The answer is well.
Câu trả lời là well.

For example:

  • She’s a good writer.
  • She writes well.

3. What’s the Difference Between Adjectives and Adverbs? Sự khác nhau giữa trạng từ và tính từ

Adjectives and adverbs both describe other words.
Tính từ và trạng từ cả đều bổ nghĩa cho các từ loại khác trong câu.

Adjectives describe nouns.
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

For example:

  • Are you a good cook?
  • He has a loud voice.
  • My computer is so slow!

Adverbs describe everything else: verbs, adjectives, adverbs and whole sentences.
Trạng từ bổ nghĩa cho tất cả từ loại còn lại: động từ, tính từ, trạng từ, cả câu

Look at four sentences.

  • It’s unlikely that we’ll be there on time.
  • I found the exam really hard.
  • I worked really hard preparing for the exam.
  • He hardly studied at all, but he got a high score!

There are two things to pay attention to here.
Có hai điều cần chú ý ở đây

+ One: the form of the word doesn’t tell you if it’s an adjective or an adverb.
Một là, dạng của từ không thể cho bạn biết đó là tính từ hay trạng từ

+ Two: the same word can be an adjective or an adverb in different sentences.
Hai là, một từ cùng cấu trúc nhưng có thể là tính từ ở câu này nhưng lại là trạng từ ở câu khác.

Don’t look at the form of the word; look at what the word does in the sentence.
Không quan sát dạng của từ, hãy quan sát vai trò của từ trong câu

+ Does the word describe a noun? It’s an adjective.
Từ bổ nghĩa cho danh từ thì là tính từ

+ Does it describe something else: a verb, an adjective, another adverb, or the whole sentence? It’s an adverb.
Từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc thậm chí bổ nghĩa toàn bộ câu thì nó là trạng từ

Source: Oxford online English | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment