How to Use Adjectives – Hướng dẫn sử dụng tính từ trong tiếng Anh

1. Adjective Basics

Adjectives describe nouns—they add information to a noun or noun phrase.
Tính từ mô tả danh từ, chúng bổ nghĩa thông tin cho danh từ hoặc cụm danh từ.

For example:
The sea was blue and clear.

Adjectives can be used in many ways, but there are two common patterns.
Tính từ có thể sử dụng theo nhiều cách, nhưng có hai phương thức phổ biến sau đây

+ With adjective order, you can put adjectives directly before the noun they describe, like this:
Xếp theo trật tự của tính từ, bạn có thể đặt tính từ chính một cách chính xác trước danh từ mà chúng bổ nghĩa, như ví dụ dưới đây:

  • red high-heeled shoes
  • a reliable friend
  • He gave me an expensive Italian leather wallet.

+ Secondly, you can use a linking verb plus an adjective after a noun, like this:
Thứ hai, bạn có thể sử dụng động từ liên kết cùng với tính từ sau danh từ, như ví dụ dưới đây:

  • She felt happy.
  • It’s sunny.
  • He seems quiet today.

By the way, what are ‘linking verbs’? Linking verbs add information to a subject. Common linking verbs include ‘be’, ‘seem’, ‘become’, ‘feel’ and ‘appear’, although there are many others. You don’t need to worry about this right now. Remember the basic point: adjectives can go before a noun, or after it.
Ở cách này, động từ liên kết là gì ?
Động từ liên kết là động từ bổ nghĩa cho chủ ngữ. Các động từ liên kết phổ biến bao gồm ‘be, seem, become, feel, appear’. Mặc dù có rất nhiều động từ liên kết dạng như này nhưng bạn không cần lo lắng. Điều cần nhớ cơ bản là tính từ có thể đứng trước hoặc sau danh từ.

Here’s another question for you: how can you find the adjectives in a sentence? What do adjectives look like?
Câu hỏi ở đây là: làm cách nào để tìm tính từ trong câu ? Tính từ sẽ trông như thế nào ?

There’s no simple answer to this question. With all parts of speech, it’s better to look at full sentences and think about context and meaning.
Việc trả lời câu hỏi này là không hề đơn giản. Bạn cần đọc tất cả các phần của văn bản, tốt hơn là đọc toàn bộ câu và suy nghĩ về ngữ cảnh và ngữ nghĩa.

Here are five sentences. Can you find the adjective or adjectives in each one?
Ở đây có 5 câu. Bạn có thể tìm thấy tính từ trong mỗi câu không ?

  • I’ve always been afraid of flying.
  • That was one of the hardest exams I’ve ever done.
  • The only way to solve this problem is to talk together and try to come to an agreement.
  • Things turned out better than we expected.
  • Police are looking for a 25-year-old man who was seen leaving the area shortly after the burglary took place.

You can see a few useful points here.
Bạn có thể tìm thấy một vài điểm hữu ích ở đây

+ Firstly, adjectives don’t look similar to each other. Adjectives can have many different endings, and they can even end with -ly, like many adverbs do.
Đầu tiên, tính từ không giống nhau. Tính từ có thể có nhiều hậu tố khác nhau, và chúng cũng có thể giống nhau ở hậu tố đều là ‘-ly’.

+ Secondly, adjectives also have different forms. For example, many adjectives have comparative forms, like ‘good-better’, or superlative forms, like ‘hard-hardest’.
Thứ hai, tính từ có dạng khác nhau. Ví dụ: nhiều tính từ tồn tại ở dạng so sánh hơn như ‘good-better’ hoặc so sánh nhất như ‘hard-hardest’.

+ Thirdly, some adjectives are compound, meaning they’re made from two or more other words. This is common with numbers, as in ‘a 25-year-old man’.
Thứ ba, một vài tính từ ghép, nghĩa là chúng được tạo ra bằng cách ghép hai hoặc nhiều từ với nhau. Cách này phổ biến với các tính từ chỉ số, ví dụ như ‘a 25-year-old man’.

2. Gradable, Ungradable and Strong Adjectives | tính từ phân cấp và không phân cấp, tính từ nhấn mạnh.

Look at four sentences. Two are right, and two are wrong. Can you see which sentences are correct? Do you know why the other two sentences are incorrect?
Hãy quan sát 4 câu dưới đây. Hai câu đúng, và 2 câu sai. Bạn có nhận ra được câu nào đúng không ? và tại sao hai câu còn lại thì sai ?

  • This stew is very nice.
  • This stew is very delicious.
  • This picture is more unique than the others.
  • This picture is more interesting than the others.

Sentences one and four are correct. Two and three are incorrect.
Câu một và câu 4 là đúng. Câu hai và ba là sai.

Some adjectives are gradable. That means they can have different levels. For example, ‘nice’ and ‘interesting’ are gradable. Something can be more interesting, or less interesting. There are different levels of ‘interesting’.
Một số tính từ có thể phân cấp. Điều đó có nghĩa là chúng có mức độ khác nhau. Ví dụ, ‘nice’ và ‘interesting’ là các tính từ phân cấp.

Some adjectives are ungradable. That means that they’re binary—either ‘yes’ or ‘no’. For example, ‘unique’ is ungradable. Either something is unique, or it isn’t. You can’t have different levels of uniqueness. It’s a yes-or-no property.
Một số tính từ không phân cấp. Điều đó có nghĩa là chúng chỉ có thể có hai trường hợp: có hoăc không. Ví dụ: ‘unique’ là một tính từ không phân cấp. Một thứ gì đó chỉ có thể là duy nhất hoặc không phải duy nhất. Bạn không thể có các mức độ của ít duy nhất hơn. Đó là thuộc tính có hoặc không.

Ungradable adjectives have two types.
Tính từ không phân cấp có hai loại

+ Firstly, there are words with a strong meaning, like ‘delicious’, ‘exhausted’ or ‘furious’.
Đầu tiên, chúng có hai từ với nghĩa nhấn mạnh, ví dụ như delicious’, ‘exhausted’ or ‘furious’.

+ Secondly, there are words with an absolute meaning, like ‘unique’, ‘true’ or ‘possible’. When we talk about ungradable adjectives, we mean both of these types.
Thứ hai, chúng có hai từ với nghĩa duy nhất / tuyệt đối, như ‘unique’, ‘true’ or ‘possible’. Khi chúng ta nói về tính từ không phân cấp thì có nghĩa là chúng ta đang nói về các loaị này.

There are two important rules you should know.
Có hai tiêu chuẩn mà bạn nên nhớ

+ First, you can’t make comparatives or superlatives from ungradable adjectives. You can’t say ‘truer’ or ‘most possible’.
Đầu tiên, bạn không thể tạo so sánh hơn hoặc hơn nhất từ tính từ không phân cấp. Bạn không thể nói đúng nhất hoặc có thể nhất.

+ Secondly, if you want to emphasise an adjective by adding a word like ‘very’, ‘really’ or ‘absolutely’ before it, you need to use different words for gradable and ungradable adjectives. ‘Very’ is used with gradable adjectives. So, you can say ‘very beautiful’, ‘very cold’ or ‘very funny’, but you can’t say ‘very gorgeous’, ‘very freezing’ or ‘very hilarious’.
Thứ hai, nếu bạn muốn nhấn mạnh một tính từ bằng cách thêm từ liên kết như ‘very, really, absolutely’ trước chúng, bạn cần sử dụng các từ khác nhau đối với tính từ phân cấp và không phân cấp. ‘very’ được sử dụng cho tính từ phân cấp. Vì vậy, bạn có thể nói ‘very beautiful, very cold, very funny’. Nhưng bạn không thể nói very gorgeous’, ‘very freezing’ or ‘very hilarious’.

With ungradable adjectives, use ‘absolutely’; you can say ‘absolutely freezing’, ‘absolutely exhausted’ or ‘absolutely unique’.
Với các tính từ không phân cấp, thì sử dụng ‘absolutely’. Bạn có thể nói ‘absolutely freezing’, ‘absolutely exhausted’ or ‘absolutely unique’.

What if you’re not sure? Use ‘really’, which can be used with both gradable and ungradable adjectives. So, you can say ‘really cold’ or ‘really freezing’. They’re both fine!
Vậy nếu bạn không chắc chắn, thì bạn có thể sử dụng ‘really’. Đây là từ có thể sử dụng cho cả tính từ phân cấp và không phân cấp. Bạn có thể nói really cold’ or ‘really freezing’. Cả hai câu này đều đúng.

3. Adjective Position | Vị trí của tính từ

You heard in part one that adjectives can go before the noun, or after the noun if you use a linking verb. So, are these sentences correct, or not?
Bạn đã từng nghe rằng tính từ có thể đứng trước hoặc sau danh từ nếu bạn sử dụng động từ liên kết. Vì vậy, điều đó đúng hay sai ?

  • There’s an asleep cat on the wall.
  • This problem is main.
  • My brother is elder than me.

All three sentences are incorrect; none of them are possible.
Tất cả các ví dụ trên đây đều không đúng. Không có câu nào trong số các câu trên là đúng.

Do you know why?
Bạn có biết tại sao không ?

Many adjectives can be used either before or after the noun they describe. For example, you can say ‘the car is new’ or ‘the new car’. Both are possible, and it doesn’t change the meaning.
Nhiều tính từ có thể được sử dụng hoặc là trước hoặc là sau danh từ mà chúng bổ nghĩa. Ví dụ, nếu bạn nói ‘the car is new’ hoặc ‘the new car’ thì cả hai câu này đều đúng, và không khác nhau về nghĩa.

However, some adjectives can only be used in one position: either before or after the noun. That’s the problem with the three sentences you saw just now. ‘Asleep’ can only be used after the noun it describes. You can say ‘The cat is asleep on the wall’, but you can’t say ‘an asleep cat’. ‘Main’ and ‘elder’ are examples of adjectives which can only go before the noun. So, you could say ‘This is the main problem’ or ‘He is my elder brother.’
Tuy nhiên, một vài tính từ có thể chỉ được sử dụng một vị trí duy nhất: hoặc ở trước hoặc ở sau danh từ. Đó là vấn đề mà 3 câu bị sai ở trên mà bạn vừa đọc. ‘asleep’ có thể chỉ được sử dụng sau danh từ mà nó bổ nghĩa. Bạn có thể nói ‘the cat is asleep on the wall’, nhưng bạn không thể nói ‘an asleep cat’. ‘Main’ và ‘elder’ là những ví dụ cho những tính từ chỉ sử dụng trước danh từ. Vì vậy, bạn có thể nói ‘this is the main problem’ hoặc ‘he is my elder brother’.

Now, let’s look at six adjectives:
Bây giờ chúng ta cùng xem 6 tính từ dưới đây:

  • alone
  • ill
  • complete
  • only
  • unhappy
  • afraid

Here’s the question: can these adjectives be used before the noun, after the noun, or in both positions?
Câu hỏi đặt ra: những tính từ này có thể sử dụng trước danh từ, sau danh từ hay cả hai vị trí ?

+ ‘Alone’ can only be used after the noun it describes. For example: ‘He was alone for most of the summer.’
‘Alone’ có thể được sử dụng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
+ ‘Ill’ is also generally used after the noun it describes. For example: ‘I didn’t work yesterday because my daughter was ill.’
‘ill’ có thể sử dụng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
+ ‘Complete’ can be used in both positions. For example: ‘It was a complete disaster!’ Or, ‘The first stage of the work is now complete.’
complete’ có thể được ở cả hai vị trí, sau danh từ hoặc trước danh từ
+ ‘Only’ is used before the noun. For example: ‘The only way to do it is to do it yourself.’
only’ thì chỉ được sử dụng ở trước danh từ.
+ ‘Unhappy’ can be used in both positions. For example: ‘They had an unhappy marriage,’ or ‘He didn’t enjoy the last year of school and was often unhappy.’
‘unhappy’ có thể được sử dụng ở cả hai vị trí
+ Finally, ‘afraid’ is only used after the noun. For example: ‘I was afraid of the dark when I was a child.’
‘afraid’ được sử dụng sau danh từ.

So, you’re probably thinking: how do I know? How do I know whether an adjective can be used before or after a noun?
Đến đây, có lẽ bạn đang nghĩa: làm thế nào để biết được vị trí của một tính từ ? Làm thế nào để biết một tính từ được sử dụng trước hay sau danh từ ?

Unfortunately, there isn’t a simple answer. Dictionaries don’t usually include this information.
Không may là không có câu trả lời rõ ràng cho câu hỏi này. Trong từ điển cũng thường không có những thông tin này.

However, we have good news! Most adjectives can be used in both positions. Also, for most adjectives which can’t, you already know the answer.
Tuy nhiên, chúng ta có một tin tốt: hầu hết tính từ có thể được sử dụng ở cả hai vị trí. Đồng thời, với hầu hết các tính từ còn lại thì bạn cũng từng biết nó.

4. Changing Meaning | sự thay đổi nghĩa

You know that adjectives can be gradable or ungradable, or that they can go before or after the noun, but in some cases, the same adjective can be used in different ways with different meanings.
Bạn biết rằng tính từ có thể phân cấp hoặc không phân cấp, hoặc chúng có thể đi trước hoặc sau danh từ, nhưng trong một số trường hợp, cùng một tính từ nhưng có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau và nghĩa cũng bị thay đổi theo.

For example, look at these two sentences:
Hãy đọc các ví dụ dưới đây

  • She handled the situation in a very professional way.
  • She’s a professional tennis player.

Both these sentences use the adjective ‘professional’, but in different ways. Can you see the difference?
Cả hai câu này đều sử dụng tính từ ‘professional’, nhưng theo các cách khác nhau. Bạn có thấy sự khác biệt ?

+ In the first sentence, ‘professional’ is used as a gradable adjective, and it means something like ‘effective’ or ‘competent’.
Trong câu đầu tiên, ‘professional’ được sử dụng là một tính từ có cấp độ, và nó có nghĩa là một cái gì đó có tính chất ‘effective’ hoặc ‘competent’

+ In the second sentence, ‘professional’ is ungradable: it means that playing tennis is her job, and she makes money from it.
Trong câu thứ hai, ‘professional’ là tính từ không cấp độ. Nó có nghĩa là việc chơi tennis là công việc của cô ấy, cô ấy kiếm tiền từ công việc đó.

So, in this case, the adjective has different meanings in different positions. To be clear, this isn’t flexible.
Như vậy, trong những trường hợp này, tính từ sẽ thay đổi nghĩa khi vị trí của chúng khác nhau. Để hiểu điều này một cách rành mạch thì không hề dễ dàng.

Source: Oxford online English| Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment