English Verb Tenses Guide by Oxford – Sử dụng thì Tiếng Anh không phức tạp như bạn nghĩ

In this lesson, you can get a big picture understanding of English verb tenses. You’ll learn what connects English verb forms, which will make it easier for you to learn and understand verb tenses in English.

1. Overview of English Verb Forms | Tổng quan về các dạng của động từ tiếng Anh

With English verb tenses, every verb form has two parts. The first part is the time: past, present or future. The second part is the aspect: simple, continuous, perfect, or perfect continuous. So, there are three times and four aspects. You can combine these in twelve different ways.

Thì tiếng Anh bao gồm hai phần: phần đầu tiên là thời gian (quá khứ, hiện tại và tương lai). Phần thứ hai là thể động từ (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Vì vậy, có ba thời điểm và 4 thể kết hợp với nhau tạo thành 12 thì tiếng Anh.

  Past Present Future
Simple Past simple Present simple Future simple
Continuous Past continuous Present continuous Future continuous
Perfect Past perfect Present perfect Future perfect
Perfect continuous Past perfect continuous Present perfect continuous Future perfect continuous

Let’s read 3 examples below. Chúng ta cùng đọc nhanh 3 ví dụ dưới đây đây. 

  • I was having dinner this time yesterday.
  • He’s been sitting there for hours.
  • Where will you be next week?

In the first sentence, the time is past, and the aspect is continuous: it’s past continuous.
Trong câu đầu tiên, thời gian là quá khứ, thể của động từ là tiếp diễn, vâỵ thì của động từ trong câu là quá khứ tiếp diễn.

In the second sentence, the time is present, and the aspect is perfect continuous: it’s present perfect continuous.
Trong câu thứ hai, thời gian là hiện tại, thể của động từ là hoàn thành tiếp diễn, và thì của động từ là hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

In the third sentence, the time is future, and the aspect is simple: it’s future simple.
Trong câu thứ 3, thời gian là quá khứ, thể của động từ là đơn giản, và thì của động từ tương lai đơn.

Next, let’s talk more about time.
Tiếp theo, chúng ta sẽ bàn về thời gian của động từ.

2. Past, Present and Future English Verb Forms | Các dạng Quá khứ – Hiện tại – Tương lai của động từ trong tiếng Anh

English verbs have past and present forms.
Động từ tiếng Anh có thì quá khứ và hiện tại

For example:

  • be – was
  • do – did
  • want – wanted

So, to make a past form, just change the present verb to a past verb, like this:
Như vậy, để tạo động từ ở dạng quá khứ, chỉ cần thay đổi động từ từ thể hiện tại sang dạng động từ quá khứ, giống như ví dụ dưới đây:

  • I go shopping once a week. → I went shopping once a week.
  • She’s running in the park. → She was running in the park.
  • We haven’t seen it yet. → We hadn’t seen it yet.

It doesn’t matter if the aspect is simple, continuous, perfect or perfect continuous. Using a present or a past verb decides whether the meaning is present or past.
Việc dùng thể của động từ (đơn giản, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn) không phải là vấn đề quan trọng. Mà việc sử dụng thời gian của động từ ở hiện tại hay quá khứ được quyết định bởi nghĩa của động từ đó ở hiện tại hay quá khứ.

There are no future verb forms; you can’t change the verb to make it future. So, you have to add something before the verb.
Tuy nhiên, không có cấu trúc động từ cho thời tương lai. Bạn không thể thay đổi động từ để đặt nó vào thì tương lai. Vì vậy, bạn phải thêm một cái gì đó trước động từ.

For example:

  • I’ll be waiting for you outside the station.
  • When are you going to tell her?
  • He might join us later.

Now, you can see why the future is more complicated. There are many things you can add before the verb to give it a future meaning. You saw examples with will, be going to and might, but there are other possibilities.
Bây giờ, bạn có thể thấy thì tương lai phức tạp hơn hai thì còn lại. Có nhiều thứ bạn cần phải thêm vào trước động từ để đưa vào nghĩa tương lai. Bạn có thể thấy thứ mà chúng ta đã thêm ở các ví dụ trên là will, be going to, might…

It’s also very common to use present verb forms with a future meaning, like this:
Việc sử dụng cấu trúc hiện tại nhưng nghĩa tương lai trong tiếng Anh là khá phổ biến, như ví dụ dưới đây:

  • What are you doing this weekend?
  • Class starts at 10:00.

What should you remember from all this?
Chúng ta cần nhớ gì từ tất cả những điều này ?

Remember that every verb has only one past form, and only one present form, but there are many possible future forms. There isn’t one ‘future tense’ in English.
Cần nhớ rằng tất cả động từ chỉ có một dạng quá khứ, một dạng hiện tại nhưng có rất nhiều dạng của tương lai. Đây không chỉ đơn thuần là thì tương lai tiếng Anh nữa.

Now, let’s talk about aspect.
Còn bây giờ, chúng ta sẽ bàn về thể của động từ

3. Simple Verb Forms | Thể đơn giản của động từ

Look at three sentences:
Hãy đọc ba câu dưới đây:

  • I went to Rome last year.
  • I go to work by bus.
  • I’ll go with you.

They’re all simple: past simple, present simple, and future simple.
Ba câu trên đều là các thể đơn giản của động từ: quá khứ đơn, hiện tại đơn, tương lai đơn.

You can see that for the past and present simple, you just use the present or past form of the verb, without adding anything.
Bạn có thể thấy rằng với thể quá khứ và hiện tại đơn, bạn chỉ cần sử dụng dạng hiện tại và quá khứ của động từ mà không cần thêm bất cứ yếu tố nào.

For the future simple, you need to add something, like will or going to.
Với thì tương lai đơn, bạn cần thêm một số cấu trúc, như will, going to

In general, simple verb forms describe two things:
Nhìn chung, các dạng đơn giản của động từ mô tả hai nội dung:

One: single actions.
Một: hành động đơn

Two: repeated actions or states.
Hai: hành động hoặc tình trạng lặp lại

So, I went to Rome or I’ll go with you describe single actions in the past or the future.
Vì vậy, ‘I went to Rome’ hay ‘I’ll go with you’ mô tả hành động đơn trong quá khứ hoặc tương lai.

I go to work by bus describes a repeated action in the present.
‘I go to work by bus’ mô tả hành động được lặp lại nhiều lần trong hiện tại.

The present simple can’t generally be used to talk about single actions. The present simple generally expresses repeated actions or states.
Thì hiện tại đơn giản nhìn chung không thể được sử dụng để nói về hành động đơn giản. Thì hiện tại đơn giản thường được sử dụng để thể hiện hành động hoặc tình trạng lặp lại nhiều lần.

The past and future simple can be used to talk about single actions, repeated actions or states.
Thì quá khứ và tương lai đơn có thể được sử dụng để nói về các hành động đơn giản, hành động hoặc tình trạng được lặp đi lặp lại.

For example:

  • I went to Rome every year until 2012.
  • I’ll go with you on Tuesday and Wednesday, but I can’t on Thursday.

4. Continuous Verb Forms | Thể tiếp diễn của động từ

Let’s start with three examples:
Chúng ta cùng đọc 3 ví dụ dưới đây:

  • I was eating dinner at seven o’clock last night.
  • I’m eating a tuna sandwich.
  • This time next week, I’ll be eating fresh seafood on an island!

These three sentences are all continuous: past continuous, present continuous and future continuous.
Ba câu ví dụ trên đây đều ở dạng tiếp diễn: quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, tương lai tiếp diễn

Can you see what connects them?
Bạn có thấy được điểm giống nhau giữa chúng không ?

First, all continuous forms use the verb be, together with an -ing verb.
Đầu tiên, tất cả thể tiếp diễn đều sử dụng động từ ‘to be’ đi cùng với động từ đuôi -ing.

So, to make a continuous form, take the verb be in the past, present or future, then add your main verb with -ing on the end.
Như vậy, để hình thành thể tiếp diễn thì bạn cần đặt động từ ‘to be’ ở trước động từ chính đã thêm -ing. Động từ ‘to be’ cần phải chuyển sang quá khứ – hiện tại – tương lai phù hợp với nghĩa của động từ -ing.

For example:

  • She was telling me a really interesting story.
  • They aren’t helping at all.
  • It’ll be getting dark at five o’clock.

Continuous forms describe things which are incomplete. Generally, continuous forms are used to talk about one moment in time.
Thể tiếp diễn mô tả những gì mà chưa được hoàn thành. Nhìn chung, dạng tiếp diễn được sử dụng để nói về một thời điểm.

So, you say I was eating dinner at seven o’clock last night because you’re talking about a moment in time (seven o’clock), and something incomplete—you hadn’t finished your dinner at that moment.
Như vậy, khi bạn nói ‘I was eating dinner at seven o’clock last night’ vì bạn đang nói về thời điểm cụ thể (7 giờ) và có vài thứ bạn chưa hoàn thành tại thời điểm đó.

In the sentence She was telling me a really interesting story, you’re talking about a moment in time when she was in the middle of her story. You use a continuous form because, at that moment, she hadn’t finished her story.
Trong câu ‘She was telling me a really interesting story’, bạn đang nói về một thời điểm cụ thể là cô ấy đang ở giữa câu chuyện. Bạn sử dụng thể tiếp diễn bởi vì tại thời điểm bạn muốn đề cập trong câu thì cô ấy chưa hoàn thành câu chuyện của cô ấy.

5. Perfect Verb Forms | Thể hoàn thành của động từ

Again, let’s start with some examples:

  • He hadn’t finished speaking.
  • She’s finished all her homework.
  • We‘ll have finished everything by Friday.

All perfect tenses use the verb have in the past, present or future form.
Tất cả thì hoàn thành sử dụng động từ ‘have’, động từ ‘have’ sẽ được chia ở thể quá khứ, hiện tại và tương lai phụ thuộc động từ chính.

After have, you use a past participle to make the perfect form.
Sau động từ ‘have’, bạn sử dụng động từ chính ở dạng quá khứ phân từ

So, for example, to make the past perfect, you take the past form of have, which is had, and add a past participle.
Thêm một ví dụ nữa, để tạo quá khứ hoàn thành, bạn cần đặt thể quá khứ của động ‘have’ là ‘had’ trước quá khứ phân từ của động từ chính.

For example:

  • We hadn’t thought about it.
  • I had never tried miso soup before.

For the future perfect, take the future form of have, which could be will have, and add a past participle, like this:
Với thể tương lai hoàn thành, đặt dạng tương lai của động từ ‘have’ là ‘will have’ trước quá khứ phân từ của động từ chính, như ví dụ dưới đây:

  • I’ll have finished all by exams by this time next year.

Perfect verb forms connect two points in time.
Về nghĩa, thể hoàn thành của động từ mang ý nghĩa nối hai thời điểm khác nhau.

For example, He hadn’t finished speaking is past perfect. This connects two different times or actions in the past.
Ví dụ: ‘He hadn’t finished speaking’ là quá khứ hoàn thành, nối hai thời điểm hoặc hai hành động khác nhau trong quá khứ.

To understand this, you need a longer sentence with more information.
Hãy đọc thêm ví dụ dưới đây để hiểu điều này.

For example:

  • He hadn’t finished speaking when everybody started to leave.

One more example:

  • She’s finished all her homework.

This is present perfect. What two points in time does this connect?
Thêm một ví dụ khác. Đây là thì hiện tại hoàn thành. Vậy động từ nối hai thời điểm nào trong ví dụ trên ?

It connects the present and the past.
Câu trả lời là nối thời hiện tại và quá khứ

She’s finished her homework in the past (before now), and now her homework is done and ready to be checked (in the present).
Chị ấy đã hoàn thành công việc về nhà trong quá khứ (trước thời hiện tại), và bây giờ công việc của cô ấy đã xong và sẵn sàng được kiểm tra (hiện tại).

What about the future?
Còn về tương lai thì sao ?

  • We‘ll have finished everything by Friday.

This is the future perfect. In this case, it connects the present to a point in the future.
Đây là thì tương lai hoàn thành. Trong tình huống này, động từ kết nối thì hiện tại với một thời điểm trong tương lai.

When you say We’ll have finished everything by Friday, you mean that you’ll finish everything some time between now and Friday.
Khi bạn nói ‘We’ll have finished everything by Friday’ thì có nghĩa là bạn sẽ hoàn thành mọi thứ trước thứ 6.

You don’t know exactly when you’ll finish everything, but you know that it will be somewhere in this period between now and the future.
Bạn không biết chính xác khi nào bạn hoàn thành mọi thứ, nhưng bạn biết rằng nó sẽ rơi vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian từ bây giờ đến tương lai.

Finally, let’s look at perfect continuous forms.
Thể cuối cùng chúng ta cần xem là hoàn thành tiếp diễn

6. Perfect Continuous Verb Forms | Thể hoàn thành tiếp diễn của động từ

Here are three examples to begin:
Dưới đây là ba ví dụ để chúng ta bắt đầu:

  • She’d been feeling much better.
  • We’ve been waiting for ages.
  • By the end of the day, we’ll have been working without a break for 14 hours.

You can see that perfect continuous forms are a mix of the perfect and the continuous, which is logical, right?
Bạn có thể thấy rằng thì hoàn thành tiếp diễn là kết hợp giữa thời hoàn thành và thể tiếp diễn, điều đó liệu có lôgic ?

They’re perfect forms because they use a form of have plus a past participle, which in perfect continuous verb forms is always the same: been.
Các ví dụ là thể hoàn thành bởi vì chúng sử dụng cấu trúc ‘have’ kèm với quá khứ phân từ, mà quá khứ phân từ trong thể hoàn thành tiếp diễn ở đây là ‘to be’ ở dạng giống nhau giữa các ví dụ là ‘been’.

They’re continuous forms because they use be plus a main verb with -ing.
Các ví dụ là thể tiếp diễn vì sử dụng động từ ‘be’ đi kèm với động từ chính ở dạng -ing.

How do you set the time of a perfect continuous form?
Làm thế nào để xác định thời của thể hoàn thành tiếp diễn ?

You set the time by changing the form of have. Use a past, present or future form of have, plus been, plus a verb with -ing.
Bạn xác định thời bằng cách thay đổi dạng của động từ ‘have’. Sử dụng dạng quá khứ, hiện tại hoặc tương lai của động từ ‘have’ đi kèm với động từ ‘to be’ ở dạng ‘been’, cuối cùng là động từ chính đuôi -ing.

Let’s practise! Here’s a sentence in the present simple.
Bây giờ chúng ta sẽ thực hành. Ở đây có một câu ở thể hiện tại đơn

  • I walk through the forest.

So we change this sentence into the three perfect continuous forms: past, present and future.
Và chúng ta đổi câu này sang 3 thể khác nhau: quá khứ, hiện tại và tương lai.

Let’s check your answers:

  • I had been walking through the forest.
  • I’ve been walking through the forest.
  • I will have been walking through the forest.

The past and future perfect continuous forms are rare.
Còn hai thể quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn, nhưng chúng rất ít gặp.

That’s all from us. Thanks for reading this lesson !

Source of this lesson: Oxford Online English | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment