Countable and uncoutable nouns – Danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh

1. Overview | tổng quan về danh từ

Nouns are words that refer to things, people, places, etc… We use them in sentences as subjects or as objects.
Danh từ là từ mô tả vật, người, địa điểm, … Chúng ta sử dụng chúng để làm chủ ngữ / bổ ngữ trong câu.

We can often recognize nouns through their suffixes. Some noun suffixes indicate a person. The most common suffix for a person is -er/-or.
Chúng ta có thể xác định danh từ thông qua hậu tố của chúng. Một vài danh từ có hậu tố chỉ người, phổ biến nhất là -er/-or

Other suffixes for people include -ess/-ic/-ist/-ian. The suffix –ess indicates that the person is female.
Các hậu tố danh từ chỉ người khác như -ess/-ic/-ist/-ian. Hậu tố chỉ người ‘-ess’ được để thể hiện nữ giới.

Example: Manager, senator, princess, critic, pianist, politician.

We use the suffixes -ion/-ation/-ment to make verbs into nouns.
Sử dụng các hâụ tố -ion/-ation/-ment để chuyển động từ sang danh từ.

Example: promote, promotion, tidy, application.

We use the suffixes -ness/-ity to make adjectives into nouns
Chúng ta sử dụng hậu tố -ness/-ity để chuyển tính từ sang danh từ.

Example: happy, happiness, tidiness

Other noun suffixes include | Một số hậu tố khác bao gồm:

-acy/-age/-ance/-ant/-dom/-hood/-an/-ism/-ary/-ship

Example: Accuracy is important in accounting.

2. Uncountable Nouns: Basic Information | danh từ không đếm được: kiến thức cơ bản

Some nouns are countable. You can count them. For example, pens are countable. You can count them.
Một số danh từ đếm được. Bạn có thể đếm chúng. Ví dụ: bút là danh từ có thể đếm. Bạn có thể tính toán số lượng của chúng.

One pen, two pens, three pens, and so on.

Some nouns are uncountable. You can’t count them. For example, water is uncountable.
Một số danh từ không đếm được. Bạn không thể tính toán số lượng của chúng. Ví dụ: nước là danh từ không thể đếm được.

Countable and uncountable nouns behave differently. They follow different rules.
Danh từ đếm được và không đếm được hoạt động khác nhau. Chúng theo các tiêu chuẩn khác nhau.

First, uncountable nouns can’t be plural. That means you can’t say moneys, rices or knowledges. These forms don’t exist.
Đầu tiên, danh từ không đếm được không thể ở dạng số nhiều. Điều đó có nghĩa là bạn không thể nói ‘moneys, rices, knowledges’. Cấu trúc số nhiều như thế này không tồn tại.

Secondly, you need to use a singular verb with uncountable nouns.
Thứ hai, bạn cần sử dụng động từ dạng số ít với danh từ không đếm được.

For example:
This rice doesn’t taste right.
Your money is on the table.
His knowledge of this subject has improved significantly.

Next, you can’t use a or an with an uncountable noun. You can’t say a rice, a money or a knowledge. However, you can use some or any.
Tiếp theo, bạn không thể sử dụng ‘a’ hoặc ‘an’ với danh từ không đếm được. Bạn không thể nói ‘a rice, a money, a knowledge’. Bạn có thể sử dụng ‘some’ hoặc ‘any’.

For example:
Is there any rice left?
You’ll need some money for the bus.

Finally, we use different words to talk about quantities with countable and uncountable nouns.
Cuối cùng, chúng ta sử dung các từ khác nhaud để nói về số lượng với danh từ đếm được và không đếm được.

+ With countable nouns, we use many to talk about large quantities, and few to talk about small quantities.
Với danh từ đếm được, chúng ta sử dụng ‘many’ để nói về số lượng lớn, và ‘few’ để nói vê số lượng ít.

+ With uncountable nouns, we use much and little.
Với danh từ không đếm được, chúng ta sử dụng ‘much’ và ‘little’ để nói về số lượng nhiều và ít.

You can use a lot of or lots of with both countable and uncountable nouns.
Bạn có thể sử dụng ‘a lot of’ hoặc ‘lots of’ với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

For example:

There isn’t much rice left.
There aren’t many potatoes left.
There’s a little money in my pocket.
There are a few coins in that small box.
Okay, so now you know the basics about uncountable nouns and how to use them.

3. Nouns Which Can Be Countable or Uncountable | Danh từ có thể đếm được hoặc không đếm được

If nouns could only be countable or uncountable, this topic would be very simple.
Nếu một danh từ chỉ có thể hoặc đếm được hoặc không đếm được, thì vấn đề sẽ vô cùng đơn giản.

However, many nouns can be both countable and uncountable, with different meanings.
Tuy nhiên, nhiều danh từ có thể vừa đếm được và không đếm được, với nghĩa khác nhau.

For example, paper can be countable or uncountable.
Ví dụ: ‘paper’ có thể đếm được hoặc không đếm được.

Paper is the material: what you write on.
‘Paper’ là loại vật liệu mà bạn có thể viết lên đó.

A paper is another way to say a newspaper.
‘a paper’ là một cách khác để nói về ‘a newspaper’

Let’s look at some more examples like this. Think about it: what’s the difference between:
Chúng ta hãy xem một vài ví dụ khác. Và nghĩ về sự khác nhau giữa chúng.

Fish and a fish?
Glass and a glass?
Time and a time?

Fish (uncountable) means the food. You eat fish.
‘Fish’ không đếm được có nghĩa là thực phẩm, thức ăn. Bạn ăn cá.

A fish (countable) means one whole animal, either living or dead.
‘a fish’ đếm được có nghĩa là một loài động vật, sống hoặc chết.

Compare | hãy so sánh các câu sau:

We eat a lot of fish. –> We eat a lot of fish in general.
There’s a fish in the toilet! –> One living fish.
He ate three whole fish. –> Three whole animals.

Glass is a material. A glass is something you drink out of.
‘Glass’ là một chất liệu, là thủy tinh. ‘A glass’ là một thứ gì đó mà bạn dùng để uống, như ly, cốc bằng thủy tinh.

For example:
The sculpture was made of glass.
Would you like a glass of water?
Finally, how about time and a time?

Time is the general meaning of time.
‘Time’ có nghĩa chung về thời gian, là danh từ không đếm được.

A time has a similar meaning to an occasion or a period.
‘A time’ có nghĩa tương tự nhưng chỉ một thời điểm hoặc một giai đoạn.

Look at some examples:

I don’t have much free time.
How much time will you need to finish this?
There have been many times when I wanted to give up.
We had a good time at their barbecue.
Can you see the difference now?

So, there are many nouns which can be both countable and uncountable, often with different meanings.
Như vậy, có nhiều danh từ có thể vừa đếm được và vừa không đếm được với nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau.

There are too many examples to explain them all here. To really understand countable and uncountable nouns, you’ll have to remember a lot of information. However, this basic idea can help you: uncountable nouns are more general and abstract; countable nouns are more specific.
Có quá nhiều ví dụ để bàn về nội dung này. Để thực sự hiểu được danh từ đếm được và không đếm được, bạn sẽ phải ghi nhớ nhiều thông tin. Tuy nhiên, những nội dung cơ bản trên đây có thể giúp bạn hiểu được: danh từ không đếm được thì nghĩa chung chung và trừu tượng, danh từ đếm được thì nghĩa cụ thể.

4. Some Other Strange English Nouns

In this lesson, we’ve talked about countable nouns, uncountable nouns, and nouns which can be both.
Trong bài này, chúng ta bàn về danh từ đếm được, danh từ không đếm được, và các danh từ vừa đếm được vừa khôngd đếm được.

There are a few strange nouns, which don’t fit cleanly into any of these categories.
Có một vài danh từ ngoại lệ, chúng không có phân biệt rõ ràng vào trong các loại trên.

For example, we said at the beginning that uncountable nouns can’t be plural. You can’t say rices or knowledges.
Ví dụ: chúng ta nói từ đầu là danh từ không đếm được thì không thể là số nhiêu. Bạn nói ‘rices’ hay ‘knowledges’ là sai.

That’s generally true, but there are some uncountable nouns which can only be plural. They are:
Nhìn chung chúng đúng là như vậy. Nhưng có những danh từ mà CHỈ CÓ THỂ ở dạng số nhiêu. Chúng là các danh từ dưới đây:

police
clothes
trousers
scissors

You can’t make these nouns singular. You can’t say one police or one trouser.
Bạn không thể thiết lập dạng số ít của các danh từ trên đây. Bạn nói ‘one police’ hay ‘one trouser’ là sai.

Remember to use a plural verb with these nouns.
Bạn hãy nhớ sử dụng động từ dạng số nhiều với các danh từ loại này.

For example:
The police have interviewed all the witnesses.
These trousers don’t fit well.
Careful with the scissors—they’re sharp.

Another strange word is news. It’s uncountable and singular, even though it ends with ‘s’. So, don’t say:
Còn một lại đặc biệt nữa là news. Đây là danh từ không đếm được và được dùng với động từ số ít, mặc dù nó có tận cùng là ‘s’.

The news is depressing at the moment.

Finally, there are some collective nouns like staff, team or crew. Some of these are uncountable (like staff), and others can be countable, like team or crew.
Cuối cùng, có vài danh từ chung như staff, team, crew. Một số trong số này là không đếm được như staff, còn lại là đếm được như team, crew.

5. Making Uncountable Nouns Countable | Tạo danh từ không đếm được thành đếm được

Take an uncountable noun you saw earlier: rice.
Bây giờ ta xem một danh từ không đếm được đã được nói từ đầu: rice

There’s no way to count rice directly. Rice can never be countable. You can never say three rices.
Không có cách nào đếm được ‘rice’ một cách chính xác. ‘Rice’ có thể không bao giơ được đếm. Bạn không bao giờ có thể nói ‘three rices’.

But, sometimes you need to count things, even if they’re uncountable. How can you count rice?
Nhưng đôi khi chúng ta cần đếm chúng, ngay cả khi chúng không thể đếm. Vậy làm cách nào để đếm ‘rice’ ?

Actually, there are many ways to do it.
Thực tế, có nhiều cách để làm điều này

Rice is made up of single grains of rice.
Rice có thể được tính theo từng hạt (grains)

You can also have a bag of rice, a packet of rice, or a portion of rice.
Bạn cũng có thể có một bao gạo, một túi gạo, một phần gạo.

By adding a noun + of, you can make an uncountable noun countable.
Bằng cách thêm danh từ cộng với ‘of’ thì bạn có thể đưa các danh từ không đếm được thành đếm được.

Source: Oxford online English | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment