Câu phức trong tiếng Anh: phần 4 – Like, love, prefer, hate, would like, start, intend, remember, regret, try, stop, mean, go on, need, etc

4. Một số động từ thường dùng trong cấu trúc V + V-ing / V + to-infinitive

4.1. Việc lựa chọn V-ing hoặc to-infinitive KHÔNG làm thay đổi nghĩa của câu

a. Like, love, prefer, hate

Sau các động từ like, love, prefer, hate có thể sử dụng các động từ khác ở dạng cấu trúc nguyên thể có to (to-infinitive) hoặc dạng đuôi -ing (V-ing) mà không làm thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ:
Mrs Miles likes to do / likes doing parachute jumps
She loves to look / loves looking down at the fields below

Tuy nhiên, vẫn có một chút ít khác nhau về nghĩa khi sử dụng V-ing và to-infinitive. Like + to-infinitive khi nó mang nghĩa cần thiết phải làm nó ngay cả khi không thích. Còn like + V-ing được sử dụng khi nói về sở thích hoặc thói quen.

Ví dụ
I like to check my work carefully before I hand it in.
I don’t like swimming much.

b. Would like

Sau would like, would love, would preferwould hate thường sẽ sử dụng to-infinitive và hiếm khi sử dụng V-ing

Ví dụ:
My sister would love to work as an artist.
I am glad I live here. I’d hate to live in a big tit

c. Start, intend

Theo sau các động từ begin, bother, continue, intend, propose, start có thể sử dụng cả hai cấu trúc V-ing hoặc to-infinitive nhưng không làm thay đổi nghĩa của câu.

Ví dụ:
People began to leave / began leaving the theatre before the end of the play
Rachel didn’t bother to do / bother doing the washing-up.
Do you intend to make / intend making a complaint ?

Lưu ý: Trong một câu không thể có hai động từ cùng ở thể V-ing.

4.2. Việc lựa chọn V-ing hoặc to-infinitive làm thay đổi nghĩa của câu

a. Remember, forget

remember / forget + to-infinitive: dùng khi nhắc tới các hành động cần thiết

Ví dụ:
I must remember to post this letter today.
I forgot to switch on the machine. So the clothes are still dirty.

remember / forget + V-ing: thể hiện ký ức về quá khứ, đây là những hành động đã được diễn ra trước khi nó được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:
I can remember posting the letters. I posted it on Friday morning.
I’ll never forget flying over the Grand Canyon. It was wonderful.

b. regret (thương tiếc, ân hận)

regret + to-infinitive: khi muốn xin lỗi về hành động đang diễn ram, thông báo tin xấu.
regret + V-ing: khi muốn xin lỗi về hành động đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:
I regret spending all that money. I’ve got none left.
We regret to inform you that we are not taking on any new staff at present.

c. Try

try + to-infinitive: đang cố gắng làm việc gì đó ở mức tốt nhất
try + V-ing: chỉ thử làm việc gì đó

Ví dụ:
I’m trying to run this computer program.
I tried clicking on the box, but it doesn’t work.

d. stop

stop + to-infinitive: ngừng lại để làm việc được đề cập tới trong to-infinitive.
stop + V-ing: kết thúc một hành động, hoàn thành một việc gì đó.

Ví dụ:
An old man walking along the road stopped to talk to us (người đàn ông lớn tuổi đang đi bộ trên phố đã dừng lại để nói chuyện với chúng tôi).
There’s too much noise. Can you all stop talking, please ? (Ồn quá ! Bạn có thể ngừng nói chuyện không ?)

e. go on

go on + to-infinitive: làm việc gì đó tiếp theo
go on + V-ing: tiếp tục làm việc gì đó

f. Need

need + to-infinitive: chủ ngữ phải làm việc đó
need + V-ing: chủ ngữ phải được tác động bởi việc đó

Ví dụ:
I need to clean my shoes
My shoes need cleaning

Post Comment