Câu phức trong tiếng Anh: phần 2 – động từ đuôi -ing (V-ing)

2. Cấu trúc V + V-ing

Sau một số động từ nếu muốn dùng động từ khác thì phải để ở cấu trúc V-ing. Bài viết này được dịch từ loạt bài “The infinitive and the ing-form” của sách Oxford Practice Grammar by John Eastwood.

Một số ví dụ:

Have you finished typing that letter ?
Nick says he’s given up smoking.
We imagine not having anywhere to live

2.1. Động từ mind

a. Nghĩa tiếng Việt

mind: tâm trí, khả năng nhận rõ/nhận rõ, sự chú ý/chú ý

– Ví dụ:

There were all kinds of thoughts running through my mind.
I couldn’t have complete peace of mind before they returned.
They have a brilliant mind

b. Cách dùng trong V-ing

Hầu hết việc sử dụng cấu trúc mind + V-ing khi trong trường hợp phủ định hoặc câu hỏi.

Ví dụ:
Andrew doesn’t mind having lots of work. He quite likes it (= He doesn’t dislike having lots work)
Do you mind waiting a moment ?

2.2. Cấu trúc V-ing đi cùng can’t

Một số động từ help (giúp đỡ), resist (kháng cự, chống lại), face (đối mặt), stand (đứng) có thể đi cùng động từ khuyết thiếu can’t ở phía trước và phía sau vẫn có cấu trúc V-ing

Ví dụ:
I can’t help laughing at his funny stories.
I can’t stand waiting in a queue.

2.3. Keep on và Carry on

a. Nghĩa tiếng Việt

– Keep: giữ
– Carry: mang vác
– Keep on / carry on: tiếp tục, xúc tiến

b. Cấu trúc với V-ing

– Sử dụng cấu trúc keep + V-ing hoặc keep on + V-ing để nói về sự việc tiếp tục diễn ra hoặc nó lặp đi lặp lại
– Cấu trúc Carry on + V-ing để diễn tả sự việc tiếp tục xảy ra

Ví dụ:
Nick keeps ringing Rita ultil she answers
The runners didn’t mind the rain. They just kept on running.
Just carry on stirring the mixture until it boils.

Post Comment