Cách dùng ‘to use, to get used to, to be used to, used to’ trong tiếng Anh

Today we’re having a lesson today on the verb “to use”, which is quite an interesting verb and it is used in different ways.

1. To use (simple meaning) | Động từ use với nghĩa đơn

For Example:

  • I use a computer at work
  • She uses many pens everyday.
  • They used two car yesterday.

“use” in the past tense: “used”, and we also talk about being “used to”. So, obviously, “use”, “uses” depending on the person. I use, you use, but he/she/it uses. We just add the “s” on the end in the present tense.
Use trong quá khứ là used. và chúng ta sử dụng dạng quá khứ này trong cấu trúc ‘used to’. Rõ ràng, ‘use’ và ‘uses’ phụ thuộc vào chủ ngữ. Sử dụng ‘use’ dành cho I và you, nhưng với he/she/it thì sử dụng ‘uses’. Chúng ta chỉ cần thêm ‘s’ vào cuối động từ hiện tại.

In the past I had a job where I used a computer at work, so we could change that to past tense if we want to and say: “I used a computer at work”, just the same. Okay. So that’s just the simple way of using “use”.
Trong thì quá khứ, tôi phải có một công việc, nơi mà tôi đã sử dụng máy tính để làm việc. Và chúng ta có thể thay đổi thì sang thì quá khứ nếu chúng ta muốn và nói ‘I used a computer at work’, cách sử dụng này là tương tự nhau. Đây là cách đơn giản để sử dụng động từ ‘use’.

2. To get used to (adapt to new situation) | thích nghi, thích ứng, hợp

For examples:

  • I can’t get used to the long, cold winters
  • There’s a lot to learn, but I’m getting used to it.

And the first one is “to get used to” something. And this is when you’re adapting to a new situation, to get used to. You’re probably having to get used to the English language and all the complications in it, and the new vocabulary that you’re learning. You have to get used to a new language, adapt to it.
Câu đầu tiên đã sử dụng cấu trúc ‘to get used to’ một cái gì đó. Và đây là khi bạn thích nghi với tình trạng mới, thì bạn sử dụng ‘to get used to’. Có thể bạn đang phải thích nghi với ngôn ngữ tiếng Anh và tất cả những khó khăn phức tạp của việc đó, rồi những từ vựng mới mà bạn đang học. Bạn phải thích ứng với ngôn từ mới, phù hợp với nó.

3. To be used to (something normal/regular situation) | Thường làm gì

For examples:

  • I’m used to getting up early
  • He’s not used to driving on the left.
  • We’re used to wet weather in the UK.

It’s normal, it’s a regular situation. So there’s nothing new here. It’s something that you’ve always done or you’ve done for a long time so it feels normal.
Đây là những tình huống bình thường, thường xuyên xảy ra. Nó không có gì mới. Nó là những gì mà bạn luôn làm hoặc bạn đã từng làm trong một thời gian dài và bạn thấy đó là chuyện bình thường.

4. Used to (in the past, but not now) | Đã từng (xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại)

For examples:

  • I used to live in Ho Chi Minh city
  • She used to play tennis, but then she hurt her knee and had to stop
  • I used to work full time, but I only work in the afternoons now
  • We used to go to the same school, didn’t we ?

English by EngVid | Vietnamese by TOEIC.top

Post Comment