Các thì tiếng Anh thường dùng trong TOEIC

Trong bài viết này sẽ trình bày 7 thì tiếng Anh được sử dụng trong thi TOEIC cũng như trong giao tiếp thường ngày. Việc quan trọng nhất theo kinh nghiệm của những người sống ở nước ngoài là người nói tiếng Anh cần phải phân biệt được thì quá khứ và thì hiện tại để tránh gây hiểu nhầm cũng như thể hiện sự chuyên nghiệp khi giao tiếp với người nước ngoài.

7 thì trong bài viết này bao gồm:
+ Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
+ Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn
+ Hiện tại hoàn thành đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
+ Thì tương lai

7 thì này được trình bày trong sách Oxford Practice Grammar by John Eastwood. Chúng tôi biên dịch và có tham khảo ví dụ của các sách nổi tiếng khác. Chúng tôi cũng tham khảo nhiều tài liệu khác nhận thấy 5 thì còn lại rất ít được sử dụng trong giao tiếp hoặc được sử dụng thay thế bằng 1 trong 7 thì ở trên mà không có sự khác biệt về nghĩa. Một số thì trong 5 thì đó thậm chí người bản xứ còn không biết, chỉ có những nhà ngôn ngữ học mới biết.

Mời quý độc giả cùng tham khảo về 7 thì tiếng Anh sử dụng trong thi TOEIC cũng như giao tiếp hàng ngày dưới đây

1. CÁC THÌ HIỆN TẠI

1.1. Hiện tại đơn

– Thì hiện tại đơn được sử dụng khi:
+ Một việc gì đó xảy ra thường xuyên (things that happen regularly)
Ví dụ: I get up early every morning
+ Một tình trạng kéo dài (a permanent situation)
Ví dụ: The hotel doesn’t have a printer.
I live within walking distance of the office.
+ Một sự thật hiển nhiên
The sun rises in the East and sets in the West
Customer expect friendly service
Some businesses don’t keep accurate records of their transactions.

– Một số trạng từ thường dùng trong thì hiện tại đơn: always, usually, frequently, often, sometimes, seldom, rarely, never

1.2. Hiện tại tiếp diễn

– Hiện tại tiếp diễn được sử dụng khi:
+ Hành động xảy ra tại thời điểm nói
Ví dụ: I am sending you an electronic copy as an email attachment now
+ Hành động xảy ra chỉ có tính chất tạm thời
Ví dụ: I am working at a sports shop for 6 months.
This week we are offering a special discount on swimsuits
+ Tình trạng đang thay đổi hoặc đang có xu hướng thay đổi.
Ví dụ: The average workplace is becoming safer

– Các trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn: now, at this moment, currently, today, this week, this month, this year.

1.3. Câu mệnh lệnh

– Khi sử dụng câu mệnh lệnh, động từ thường ở dạng nguyên thể và không có to
Ví dụ:
Call me back with the figures.
Put these papers into the folder, please.

– Để phủ định câu mệnh lệnh thì thêm don’t ở phía trước động từ nguyên thể không to.
Ví dụ: Don’t use the fax machine. It’s broken.

1.4. Động từ chỉ trạng thái

– Các động từ chỉ trạng thái thường được sử dụng ở thì hiện tại đơn.

– Một số động từ chỉ trạng thái:
+ Chỉ giác quan: hear (nghe), see (nhìn), smell (ngửi), taste (nếm)
+ Chỉ cảm giác: enjoy (thích), like (thích), feel (cảm thấy, cảm giác), mind (chú ý, quan tâm), need (cần), want (muốn), prefer (thích hơn)
+ Thái độ: agree/disagree (đồng ý/ không đồng ý), believe (tin tưởng), know (biết), mean (nghĩa là, có ý muốn), realize (thấy rõ, hiểu rõ), recognize (công nhận, thừa nhận), think (suy nghĩ, nghĩ), understand (hiểu)
+ Sở hữu: have (có), own (của chính mình, của riêng ai đó), belong (thuộc về)
+ Mô tả: appear (xuất hiện), contain (chứa đựng), look (nhìn), seem (có vẻ như, dường như), sound (nghe như)

2. CÁC THÌ QUÁ KHỨ

2.1. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơn và quá khứ đơn tiếp diễn

2.2. Used to (đã từng) và be used to

Used to được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại đã chấm dứt hoặc không còn đúng.
Ví dụ: She used to live in USA. Now she doesn’t live there.

Be used to + V-ing được sử dụng để nói về hành động diễn ra theo một thói quen
Ví dụ: We are used to taking a coffe break.

– Có thể sử dụng cấu trúc dạng get/become + used to V-ing hoặc be/get + used to + noun
Ví dụ: They got used to working at night and on the weekend.
Jenny is used to the rain in Seattle

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

3.1. Hiện tại hoàn thành đơn

– Dùng cho hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không biết rõ thời điểm cụ thể
Ví dụ: I have visited New York.

– Hành động vừa mới xảy ra
Ví dụ: I have just seen my old friend in the street.

– Hành động bắt đầu trong quá khứ và còn diễn ra ở hiện tại. Hành động này thường đi kèm giới từ for hoặc since
Ví dụ: I have been here since 5 A.M

– Hành động diễn ra với một số lần nhất định
Ví dụ: I’ve only read that book once.

3.2. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Hành động diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại
Ví dụ: We’ve been waiting here for two hours.

– Hành động lặp đi lặp lại ở quá khứ và cho đến thời điểm hiện tại
Ví dụ: I’ve been swimming. That’s why my hair wet.

– Có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn hoán đổi mà không có sự khác biệt về nghĩa.

3.3. Cách sử dụng giới từ for và since

For + khoảng thời gian
Ví dụ: My sister has been staying with me for three weeks.

Since + mốc thời gian
Ví dụ: You have been playing on the computer since seven o’clock.

4. THÌ TƯƠNG LAI

– Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại đơn cho các hành động đã được lên kế hoạch cho tương lai
Ví dụ: We are launching our new line of office furniture at the trade show.

– Sử dụng thì tương lai với will

+ Đưa ra quyết định về hành động trong tương lai tại thời điểm nói
Ví dụ: I will go to the cinema tomorrow

+ Trình bày một hành động đang được chuẩn bị hoặc sẽ được thực hiện trong tương lai
Ví dụ: I will let you know what the option are

– Sử dụng thì tương lai với going to

+ Hành động được dự định làm gì dựa trên những quyết định đã được đưa ra từ trước
Ví dụ: I will have to rethink what I am going to pack.

+ Dự đoán một hành động/sự việc sẽ diễn ra ở một tương lai rất gần
Ví dụ: It’s going to rain.

– Trong nhiều trường hợp, sử dụng going to và will không có sự khác biệt nhiều về nghĩa.

——————————–
Tài liệu biên dịch từ Cambridge Grammar and Vocabulary for the TOEIC test
Có tham khảo:
– Oxford Practice grammar (Basic, Intermediate)- by Norman Coe, Mark Harrison, Ken Paterson
– Giải thích ngữ pháp tiếng Anh – Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên

Post Comment